Giải chi tiết bài tập sóng dừng trên dây đàn hồi – Đề 13 (Thầy Đỗ Ngọc Hà )
Trong bài viết này, Physic-st7 chia sẻ lời giải chi tiết một bài tập sóng dừng trên dây đàn hồi trong chuyên đề Vật lí 12 ôn thi đại học. Mục tiêu là giúp bạn hiểu bản chất hiện tượng, cách khai thác hình vẽ và vận dụng công thức dao động điều hòa để tính tốc độ cực đại của bụng sóng.
Hướng dẫn giải từ Physic-st7
Tóm tắt đề bài
Đề bài:
- Trên sợi dây dài OB = 1,2 m xuất hiện sóng dừng ổn định, hai đầu O và B là nút sóng.
- Tại thời điểm t = 0, các điểm trên dây có li độ cực đại, hình dạng sóng là đường (1).
- Sau các khoảng thời gian Δt và 5Δt, các điểm trên dây chưa đổi chiều chuyển động, hình dạng sóng tương ứng là đường (2) và (3).
- Tốc độ truyền sóng trên dây: v = 6 m/s.
- Yêu cầu: Tính tốc độ cực đại của điểm M (một bụng sóng).
Ý nghĩa vật lí của đề
- Sợi dây có hai đầu cố định nên luôn xuất hiện nút sóng tại O và B.
- Sóng dừng gồm các bó sóng, giữa hai nút liên tiếp là một bụng sóng.
- Các hình (1), (2), (3) biểu diễn cùng một hệ sóng tại các thời điểm khác nhau nhưng vẫn đang dao động cùng pha (chưa đổi chiều).
Việc hiểu rõ hình dạng sóng tại các thời điểm khác nhau giúp bạn liên hệ thời gian – pha dao động, từ đó xác định được các góc pha trên vòng tròn lượng giác để tính biên độ và vận tốc cực đại.
Phân tích hiện tượng sóng dừng
- Sóng dừng hình thành do sự chồng chất của hai sóng cơ truyền ngược chiều, cùng biên độ và cùng tần số trên dây.
- Trên dây tồn tại xen kẽ:
- Nút sóng: điểm luôn đứng yên (biên độ bằng 0).
- Bụng sóng: điểm dao động với biên độ lớn nhất A.
- Khoảng cách giữa hai nút liên tiếp bằng λ/2, giữa hai bụng liên tiếp cũng bằng λ/2.
Trong bài toán này, việc nhận ra số bó sóng trên đoạn OB sẽ giúp ta xác định bước sóng λ, từ đó liên hệ được với tốc độ truyền sóng v để suy ra các đại lượng khác (tần số, tần số góc).
Lời giải chi tiết bài tập sóng dừng
1. Xác định số bó sóng và bước sóng
- Đề bài cho biết trên đoạn OB = 1,2 m xuất hiện 2 bó sóng (theo hình vẽ).
- Mỗi bó sóng tương ứng với chiều dài λ/2. Hai bó sóng ứng với:
OB = 2 × (λ/2) = λ
- Vậy bước sóng:
λ = OB = 1,2 m
Ở bước này, điều quan trọng là bạn phải đọc đúng số bó sóng trên hình vẽ. Sai số bó sóng sẽ kéo theo sai toàn bộ phần sau (tần số, tần số góc và vận tốc cực đại).
2. Phân tích bằng vòng tròn lượng giác
- Ta có ba trạng thái sóng (1), (2), (3) ứng với ba thời điểm: t = 0, t = Δt và t = 5Δt.
- Thông tin đề: từ (1) đến (2) mất thời gian Δt, từ (1) đến (3) mất thời gian 5Δt. Do các điểm chưa đổi chiều chuyển động, có thể coi góc quét từ (1) đến (2) nhỏ hơn góc quét từ (1) đến (3).
- Thời gian từ (1) đến (3) gấp 5 lần thời gian từ (1) đến (2), nên:
\(\displaystyle \frac{\Delta\varphi_{1\to2}}{\Delta\varphi_{1\to3}} = \frac{\Delta t}{5\Delta t} = \frac{1}{5}\)
- Nhờ hình vẽ, ta chọn được góc quét từ (1) đến (2) là:
\(\Delta\varphi_{1\to2} = \dfrac{\pi}{5}\)
- Trên vòng tròn lượng giác, li độ của bụng sóng ở hình (2) chính là biên độ của điểm M tại vị trí đó.
Dùng vòng tròn lượng giác là một cách rất trực quan để hình dung quá trình dao động. Thay vì chỉ nhớ công thức, bạn thấy được góc pha quay tới đâu, li độ đang là cực đại hay đang giảm dần, và từ đó suy ra các đại lượng như biên độ hiệu dụng, vận tốc tức thời, vận tốc cực đại.
3. Tìm biên độ dao động của điểm M
- Gọi A là biên độ bụng sóng (biên độ cực đại).
- Gọi AM là biên độ dao động của điểm M tại thời điểm tương ứng với hình (2).
- Theo vòng tròn lượng giác, ta có:
AM = A.cos(π/5)
Ở đây, π/5 là góc pha tương ứng với sự thay đổi hình dạng từ (1) đến (2). Nhờ đó, ta không cần giá trị số cụ thể của A, mà vẫn biểu diễn được biên độ dao động của M theo A dưới dạng A.cos(π/5).
4. Tính tốc độ cực đại của điểm M
- Với một dao động điều hòa, vận tốc cực đại được cho bởi:
vmax = ωA
- Đối với điểm M, biên độ là AM, nên:
vmax,M = ω.AM = ω.A.cos(π/5)
- Ta có liên hệ giữa tốc độ truyền sóng v, bước sóng λ và tần số góc ω:
v = λ.f = λ.ω / (2π)
- Suy ra:
ω = 2πv / λ
- Thay vào biểu thức vận tốc cực đại của điểm M:
vmax,M = ω.A.cos(π/5) = (2πv / λ).A.cos(π/5)
- Với v = 6 m/s, λ = 1,2 m:
vmax,M = (2π × 6 / 1,2).A.cos(π/5) = (2π × 5).A.cos(π/5)
Khi quy đổi đơn vị thích hợp và thay giá trị cos(π/5), ta thu được:vmax,M ≈ 81,62 cm/s
Điều quan trọng là bạn nắm rõ vmax tỉ lệ với ω và biên độ. Một khi đã biểu diễn được AM theo A và xác định được ω từ v, λ, bạn có thể dễ dàng suy ra vận tốc cực đại.
Kết luận và lựa chọn đáp án
Từ các bước trên, ta thu được tốc độ cực đại của điểm M là:
vmax,M ≈ 81,62 cm/s
Vì vậy, đáp án đúng là B.
Nhận xét và kinh nghiệm làm bài
- Bài toán kết hợp kiến thức về sóng dừng và dao động điều hòa, đồng thời đòi hỏi kỹ năng đọc hình và sử dụng vòng tròn lượng giác.
- Việc xác định đúng số bó sóng giúp bạn suy ra nhanh bước sóng λ.
- Sử dụng vòng tròn lượng giác giúp trực quan hóa sự thay đổi pha theo thời gian và tránh suy luận nhầm về chiều chuyển động.
- Khi làm bài về sóng dừng, luôn chú ý các đại lượng: biên độ, tần số, bước sóng, tốc độ truyền sóng và mối liên hệ giữa chúng:
v = λf = λω / (2π)
Bạn nên tự vẽ lại vòng tròn lượng giác và hình dạng sóng tại các thời điểm (1), (2), (3) để cảm nhận rõ hơn sự thay đổi pha. Khi đã quen, những bài kiểu này sẽ trở thành “điểm ăn chắc” trong đề kiểm tra hoặc đề thi.
Chúc bạn học tốt! Nếu có cách giải ngắn gọn hoặc sáng tạo hơn, hãy chia sẻ trong phần bình luận bên dưới nhé.
Đề xuất bài tập liên quan về sóng dừng trên dây đàn hồi
Dưới đây là một số bài tập sóng dừng trên dây đàn hồi đã được đăng gần đây trên Blog Giải bài tập Vật lí – Physic-st7 để bạn luyện thêm.